- Trang đầu của Thành phố Yokohama
- Trang đầu của Phường Tsurumi
- Thông tin phường
- Thống kê và Khảo sát
- 1. Hồ sơ của Phường Tsurumi
Văn bản chính bắt đầu ở đây.
1. Hồ sơ của Phường Tsurumi
Cập nhật lần cuối: 1 tháng 7 năm 2024
(1) Lịch sử, tình hình hiện tại và địa lý của phường
●Lịch sử và tình hình hiện tại của phường
Hệ thống phường được triển khai: Ngày 1 tháng 10 năm 1927 | khu vực: 33,22 nghìn㎡ (tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2020) |
〒230-0051 | dân số: 295.724 người (tính đến ngày 1 tháng 12 năm 2020) |
20-1 Tsurumi Chuo 3-chome, Phường Tsurumi, Thành phố Yokohama | Số hộ gia đình: 148.482 hộ gia đình (tính đến ngày 1 tháng 12 năm 2023) |
Hoa của công dân: Salvia (thành lập tháng 11 năm 1991) | |
TEL 045-510-1818 (Chính) | Cây phường: Cây tử vi (ra đời vào tháng 10 năm 1997) |
SỐ FAX: 045-510-1889 | linh vật: Wakkun (thành lập tháng 1 năm 1988) |
Phường Tsurumi nằm ở phía đông bắc của thành phố và được thành lập vào ngày 1 tháng 10 năm 1927, khi thành phố Yokohama triển khai hệ thống phường. Cái tên "Tsurumi" xuất hiện trong các tài liệu lịch sử từ thời Kamakura, và một giả thuyết cho rằng cái tên này xuất phát từ truyền thuyết rằng Minamoto no Yoritomo đã thả sếu ở đây, nhưng cũng có một giả thuyết khác cho rằng "Tsuru" không liên quan đến "sếu" và là một từ ám chỉ vùng đất xung quanh các tuyến đường thủy và sông ngòi, trong khi "Mi" có nghĩa là "xung quanh, đi vòng quanh" và "Tsurumi" ám chỉ địa hình của Sông Tsurumi quanh co.
Kể từ thời Edo, các con sông và con đường ở Tsurumi luôn tấp nập người qua lại trên tuyến Tokaido và tuyến đường thủy chạy dọc theo sông Tsurumi. Các vùng ven biển, nơi nghề cá phát triển mạnh, đã được khai hoang từ thời Minh Trị và hỗ trợ các ngành công nghiệp hóa chất nặng của Nhật Bản với tư cách là cốt lõi của Khu công nghiệp Keihin. Sau chiến tranh, khu vực này có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, cùng với sự tập trung của thương mại và công nghiệp và dân số tăng.
Phường Tsurumi hiện có dân số hơn 295.000 người và bao gồm khu dân cư đồi núi được gọi là "Oka no Machi", "Phố sông" dọc theo Sông Tsurumi và "Phố biển" dọc theo bờ sông.
"Thị trấn đồi núi" này được thiên nhiên ưu đãi ban tặng nhiều cảnh quan thiên nhiên phong phú, bao gồm các công viên như Công viên Mitsuike của tỉnh và Rừng dân sự Shishigaya, nơi bạn có thể chiêm ngưỡng cảnh đẹp quanh bốn mùa. Ngoài ra, Biệt thự Yokomizo, một di sản văn hóa được Thành phố Yokohama công nhận, và Cổng chung cư cũ của Gia đình Sawano (thường được gọi là "Baba no Akamon"), một tòa nhà lịch sử được Thành phố Yokohama chứng nhận, đang được bảo tồn và sử dụng trong quá trình phát triển đô thị theo hướng tận dụng lịch sử.
Tại "thị trấn ven sông" này tập trung xung quanh Sông Tsurumi, các nhà máy đã được chuyển đổi thành nhà ở và các mục đích sử dụng khác, tạo nên một thị trấn nơi công nghiệp, thương mại và nhà ở cùng tồn tại. Đây cũng là khu vực quốc tế có nhiều cư dân nước ngoài sinh sống và Sông Tsurumi là biểu tượng của Phường Tsurumi, nơi nhiều cư dân thích đi dạo.
"Thị trấn biển" trên bờ sông này là nơi có Cơ sở RIKEN Yokohama, một cơ sở nghiên cứu đẳng cấp thế giới về khoa học đời sống, và Trung tâm nghiên cứu hợp tác công nghiệp-học thuật thành phố Yokohama, nơi thúc đẩy sự hợp tác giữa ngành công nghiệp và học thuật, tại quận Suehiro và hiện đang được tổ chức lại và phát triển thành một trung tâm nghiên cứu quốc tế lớn, Yokohama Science Frontier.
●Địa lý
Viễn Đông: Ogishima
Viễn Tây: Kaminomiya 2-chome
Cực Nam: Bến tàu Daikoku
Cực Bắc: Đường Yako số 6
Độ cao cao nhất: Baba 4-chome (cao 47,2m so với mực nước biển)
Nguồn: "Lịch sử phường Tsurumi" Ủy ban xuất bản lịch sử phường Tsurumi, Cục kiến trúc
(2) Các chỉ số chính của Phường Tsurumi
Phân loại | Phường Tsurumi | Thành phố Yokohama | Xếp hạng ở quận 18 | Ngày tham chiếu | |
---|---|---|---|---|---|
dân số | 295.724 người |
3.770.179 người |
Vị trí thứ 3 | Ngày 1 tháng 12 năm 2023 | |
Số hộ gia đình | 148.482 hộ gia đình |
1.800.294 hộ gia đình | Vị trí thứ 2 | Ngày 1 tháng 12 năm 2023 | |
Số người trong mỗi hộ gia đình | 1,99 người | 2.09 người | Số 14 | Ngày 1 tháng 12 năm 2023 | |
khu vực | 33,22㎢ | 438.01㎢ | Số 3 | Ngày 1 tháng 7 năm 2023 | |
Mật độ dân số | 8.902 người/km2 |
8.608 người/km2 |
Số 7 | Ngày 1 tháng 12 năm 2023 | |
Độ tuổi trung bình | 45.05 tuổi | 47,14 tuổi | Vị trí thứ 15 | Ngày 1 tháng 1 năm 2024 | |
Sinh nở | 1.966 người | 23.785 người | Vị trí thứ 2 | Trong năm 2022 | |
Tử vong | 2.863 người | 39.524 người | Vị trí thứ 4 | Trong năm 2022 | |
Tăng tự nhiên |
-966 người | -16.492 người | Số 10 |
Trong năm 2023 | |
Tăng trưởng xã hội | 1.633 người | 16.117 người | Vị trí thứ 3 | Trong năm 2023 | |
Tỷ lệ dân số già (65 tuổi trở lên) |
21,5% | 25,3% | Vị trí thứ 15 | Ngày 1 tháng 1 năm 2023 | |
Tỷ lệ dân số trẻ (Dưới 15 tuổi) |
12,3% |
11,6% |
Vị trí thứ 6 | Ngày 1 tháng 1 năm 2023 | |
Dân số người nước ngoài | 15.613 người | 117.922 người | Vị trí thứ 2 | Ngày 31 tháng 3 năm 2024 |
|
Số lượng cơ sở (Điều tra kinh tế năm 2021 - Khảo sát hoạt động) |
10.339 |
142,457 |
Vị trí thứ 4 | Ngày 1 tháng 6 năm 2021 | |
Số lượng nhân viên tại các cơ sở kinh doanh (Điều tra kinh tế năm 2021 - Khảo sát hoạt động) |
112.317 người | 1.527.783 người |
Số 5 | Ngày 1 tháng 6 năm 2021 | |
Số lượng cơ sở thương mại (Điều tra kinh tế năm 2021 - Khảo sát hoạt động) |
1.306 | 19.245 | Vị trí thứ 6 | Ngày 1 tháng 6 năm 2021 | |
Số lượng nhân viên thương mại (Điều tra kinh tế năm 2021 - Khảo sát hoạt động) |
13.425 người |
237.013 người |
Số 8 | Ngày 1 tháng 6 năm 2021 | |
Số lượng cơ sở công nghiệp (Khảo sát thống kê công nghiệp năm 2020) |
323 | 2.214 | Vị trí thứ 3 | Ngày 1 tháng 6 năm 2020 | |
Số lượng công nhân công nghiệp (Khảo sát thống kê công nghiệp năm 2020) |
15.200 người | 87.983 người | Vị trí thứ 2 | Ngày 1 tháng 6 năm 2020 |
※Số hộ gia đình và dân số được ước tính dựa trên kết quả điều tra dân số năm 2020 (giá trị đã xác nhận), cộng hoặc trừ các thông báo tăng hoặc giảm, v.v. theo quy định tại Luật Sổ đăng ký thường trú cơ bản và Luật Sổ hộ khẩu.
※Tỷ lệ dân số được tính toán dựa trên tổng dân số không bao gồm những người không rõ độ tuổi.
※Số lượng cơ sở và nhân viên được áp dụng cho các cơ sở tư nhân.
※Số lượng doanh nghiệp công nghiệp và nhân viên công nghiệp bao gồm các cơ sở có bốn nhân viên trở lên.
※Xếp hạng là thứ tự các số được sắp xếp từ lớn đến nhỏ.
Dữ liệu mở
Các chỉ số chính của Phường Tsurumi (CSV: 1KB)
Sử dụng dữ liệu mở
Dữ liệu mở trên trang này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công 4.0 Quốc tế.
Để biết thêm thông tin về giấy phép, vui lòng xem liên kết bên dưới.
https://creativecommons.org/licenses/by/4.0/legalcode.ja (trang web bên ngoài)
Thắc mắc về trang này
Phòng Tổng hợp, Phòng Thống kê và Bầu cử
điện thoại: 045-510-1660
điện thoại: 045-510-1660
Fax: 045-510-1889
Địa chỉ email: [email protected]
ID trang: 828-455-065